Sổ Tay Sửa Lỗi Hành Văn - Chương 03
Bị chú:
Cần phân biệt cấu trúc dùng một động ngữ làm trạng ngữ với cấu trúc dùng hai động ngữ song song, trong đó động ngữ thứ nhất làm đề, động ngữ thứ hai làm thuyết, rất hay gặp trong tục ngữ, ngạn ngữ, như:
tham thì thâm
gần mực thì đen, gần đèn thì sáng
uống nước nhớ nguồn
Giữa hai động ngữ này có thể dùng bất kỳ liên từ nào hợp với nghĩa tương quan của hai động ngữ:
được lệnh thì (nên, phải) đến ngay
muốn ăn thì (nên) phải làm
làm nhiều (mà, nhưng) hưởng ít
khôn nhà (mà, nhưng, thì) dại chợ
Cần lưu ý rằng ở đây cả hai vế đều không có chủ ngữ; nếu thêm một chủ ngữ thì phải thêm cho vế trước, không được thêm cho vế sau:
họ làm nhiều nhưng hưởng ít (câu đúng)
làm nhiều nhưng họ hưởng ít (câu sai)
Nếu thêm chủ ngữ cho vế sau, vế trước (không chủ ngữ) sẽ thành trạng ngữ, do đó không dùng liên từ giữa hai vế được nữa:
được lệnh, chúng tôi đến ngay
được lệnh nên chúng tôi đến ngay (câu sai)
D. Bài tập:
1. Phân tích và sửa những lỗi trong các câu trên (ở phần C).
2. Dùng câu có trạng ngữ mở đầu bằng động từ có để diễn đạt những nội dung sau đây:
a. Khi anh ở bên cạnh tôi, tôi rất vững tâm.
b. Nhờ sự giúp đỡ của anh, chúng tôi mới thành công.
c. Nó biết thân biết phận chỉ vì những chuyện ấy.
d. Khi nó vắng mặt thì tôi chẳng biết làm thế nào.
Trả lời:
a. Có anh bên cạnh, tôi rất vững tâm.
b. Có anh giúp, chúng tôi mới thành công.
c. Có thế nó mới biết thân biết phận.
d. Không có nó, tôi chẳng biết làm thế nào
3. Dùng câu có trạng ngữ mở đầu bằng thấy hay nhận thấy để diễn đạt những nội dung sau đây:
a. Họ trông thấy máy bay đến, cho nên xuống hầm.
b. Tôi rất hài lòng với thành công của anh.
c. Quân địch dừng lại vì hình như có nguy cơ bị phục kích.
d. Hoàng tử rất cảm phục lòng nhân hậu của nàng.
Trả lời:
a. Thấy máy bay đến, họ xuống hầm.
b. Thấy anh thành công, tôi rất hài lòng.
c. (Nhận) thấy có nguy cơ bị phục kích, quân địch dừng lại.
d. Thấy nàng nhân hậu, hoàng tử rất cảm phục nàng.
4. Dùng câu trạng ngữ mở đầu bằng là hay vốn là để diễn đạt những nội dung sau đây:
a. Nam quyết xin nhập ngũ, vì anh đã đủ tuổi và rất khỏe mạnh.
b. Anh phải nêu gương tốt vì một đoàn viên phải như vậy.
c. Với tư cách người chỉ huy đơn vị, tôi phải rời vị trí sau cùng.
d. Anh rất thuộc địa hình, vì anh sinh trưởng ở xã này.
Trả lời:
a. Là một thanh niên rất khỏe mạnh đã đến tuổi tòng quân, Nam quyết xin nhập ngũ.
b. Là đoàn viên, anh phải nêu gương tốt.
c. Là người chỉ huy đơn vị, tôi phải rời vị trí sau cùng.
d. Vốn là người sinh trưởng ở xã này, anh rất thuộc địa hình.
5. Tập đặt câu và diễn đạt bằng những kiểu câu khác.
Lỗi có thể có: “Được lòng trẻ nhưng anh ta không được lòng già”.
Diễn đạt cách khác:
- Tuy được lòng trẻ, anh ta không được lòng già.
- Anh ta được lòng trẻ nhưng không được lòng già.
+ “Được sự ủng hộ của các nước anh em - các nước trong cộng đồng xã hội của nước ta có được một nền tảng vững chắc”.
Lỗi có thể có: “Được sự ủng hộ của các nước anh em - các nước trong cộng đồng xã hội chủ nghĩa - nên công cuộc xây dựng CNXH của nước ta có một nền tảng vững chắc”.
Diễn đạt cách khác:
- Công cuộc xây dựng CNXH của nước ta có được một nền tảng vững chắc là nhờ có sự ủng hộ của các nước anh em - các nước trong cộng đồng XHCN.
- Nhờ có sự ủng hộ của các nước anh em - các nước trong cộng đồng XHCN - công cuộc xây dựng CNXH của nước ta có được một nền tảng vững chắc.
+ “Được cha mẹ cưng chiều, hắn đâm ra hư hỏng”.
Lỗi có thể có: “Được cha mẹ cưng chiều nên hắn đâm ra hư hỏng”.
Diễn đạt cách khác:
- Hắn được cha mẹ cưng chiều nên đâm ra hư hỏng.
- Vì được cha mẹ cưng chiều, hắn đâm ra hư hỏng.
b. Dùng trạng ngữ có bị.
- “Bị mọi người nghi ngờ, anh ta buồn lắm”.
Lỗi có thể có: “Bị mọi người nghi ngờ nên anh ta buồn lắm”.
Diễn đạt cách khác:
- Anh ta bị mọi người nghi ngờ nên buồn lắm.
- Anh ta rất buồn vì bị mọi người nghi ngờ.
- Vì bị mọi người nghi ngờ nên anh ta buồn lắm.
+ “Bị công an phát giác kịp thời, bọn cướp không thực hiện được mưu đồ đen tối của chúng”.
Lỗi có thể có: “Bị công an phát giác kịp thời nên bọn cướp không thực hiện được mưu đồ đen tối của chúng”.
Diễn đạt cách khác:
- Công an đã phát giác kịp thời nên bọn cướp không thực hiện được mưu đồ đen tối của chúng.
- Công an phát giác kịp thời khiến bọn cướp không thực hiện được mưu đồ đen tối của chúng.
+ “Bị quân ta giáng trả những đòn sấm chớp, địch phải tháo lui sau một tuần lễ kháng cự”.
Lỗi có thể có: “Bị quân ta giáng trả những đòn sấm chớp nên địch phải tháo lui sau một tuần lễ kháng cự”.
Diễn đạt cách khác:
- Địch bị quân ta giáng trả những đòn sấm chớp nên phải tháo lui sau một tuần lễ kháng cự.
- Quân ta giáng trả những đòn sấm chớp nên địch phải tháo lui sau một tuần lễ kháng cự.
- Vì bị quân ta giáng trả những đòn sấm chớp nên quân địch phải tháo lui, sau một tuần lễ kháng cự.
c. Dùng trạng ngữ có được biết.
+ “Được biết anh ở Pháp về, tôi đến thăm anh”.
Lỗi có thể có: “Được biết anh mới ở Pháp về nên tôi đến thăm anh”.
Diễn đạt cách khác:
- Tôi được biết anh ở Pháp về nên đến thăm anh.
- Vì được biết anh mới ở Pháp về nên tôi đến thăm anh.
+ “Được biết em bé đã tỉnh dậy sau cuộc giải phẫu, cha mẹ em rất vui mừng”.
Lỗi có thể có: “Được biết em bé đã tỉnh dậy sau cuộc giải phẫu nên cha mẹ em rất vui mừng”.
Diễn đạt cách khác:
- Cha mẹ em bé rất vui mừng vì được biết em đã tỉnh dậy sau cuộc giải phẫu.
- Cha mẹ em bé được biết em đã tỉnh dậy sau cuộc giải phẫu nên rất vui mừng.
- Khi được biết em bé đã tỉnh dậy sau cuộc giải phẫu, cha mẹ em rất vui mừng.
+ “Được biết chị đạt kết quả tốt trong kỳ thi tuyển vào Đại học Y khoa vừa rồi, tôi thành thật chúc mừng chị”.
Lỗi có thể có: Được biết chị đạt kết quả tốt trong kỳ thi tuyển vào Đại học Y khoa vừa rồi nên tôi thành thật chúc mừng chị.
Diễn đạt cách khác:
- Tôi vừa được biết chị đạt kết quả tốt trong kỳ thi tuyển vào ĐHYK vừa rồi và xin thành thật chúc mừng cho chị.
- Tôi thành thật chúc mừng cho chị vì được biết chị đạt kết quả tốt trong kỳ thi tuyển vào ĐHYK vừa rồi.
d. Dùng trạng ngữ có được phép.
+ “Được phép của Ban Lãnh đạo Viện, chúng tôi đã triển khai kế hoạch thực hiện công tác”.
Lỗi có thể có: Được phép của Ban Lãnh đạo Viện nên chúng tôi đã triển khai kế hoạch thực hiện công tác.

