Và Thế Là Chúng Ta Tiêu - Chương 13
Lời Cảm Ơn
Tôi nợ cuốn tiểu thuyết Americana của Don DeLillo một lời cảm ơn vì đã tạo cảm hứng cho nhan đề của cuốn sách này.
Một lời cảm ơn đặc biệt dành cho những giáo viên thuở nhỏ của tôi: Jane Rice, Anna Keesey và Brooks Landon. Lời cảm ơn rất đặc biệt dành cho hai đồng giám đốc của chương trình Thạc sĩ Mỹ thuật, Đại học California ở Irvine, Michelle Latiolais và Geoffrey Wolff. Jim Shepard đã khiến tôi trở thành một người viết tốt hơn, nhưng quan trong không kém, còn khiến tôi trở thành một người đọc tốt hơn. Tôi cũng cảm ơn Mark Richard và Michael Ryan.
Cảm ơn cô, Julie Barer, một người đại diện phi thường. Reagan Arthur ở Little, Brown và Mary Mount ở Viking UK - những biên tập viên tuyệt vời. Một lời cảm ơn sâu sắc cho toàn bộ đội ngũ ở Little, Brown.
Cảm ơn Kathy Bucaro-Zobens, Doug Davis, Amanda Gillespie, Robert Howell, Dave và Deb Kennedy, Dan Kraus, Chris và Keeli Mickus, Dave Morse, Barry và Jennifer Neumann, Arielle Read, Grant Rosenberg, Matthew Thomas, Ernest-fly và Tere, và gia đình Kennedy ở Naples, Florida.
Cảm ơn Khoa Nhân văn, Đại học California, Irvine, và cảm ơn Glenn Schaeffer, Viện Thư tín Hiện đại Quốc tế, và Trung tâm Viết và Dịch thuật Quốc tế thuộc Đại học California, Irvine vì đã sáng lập giải Glenn Schaeffer, cung cấp cho tôi số tiền thiết yếu để làm việc.
Và cảm ơn gia đình tôi, từ Illinois tới Indonesia, không có họ thì cũng không có cuốn sách này.
[1] Trong ngành quảng cáo, writer hoặc copy writer là thuật ngữ chỉ người phụ trách viết phần nội dung, để phân biệt với designer nghĩa là người thiết kế. Vì những khái niệm và thuật ngữ này đã trở nên khá phổ biến tại Việt Nam, nên chúng tôi để nguyên không dịch, để phân biệt với “người viết” trong các lĩnh vực khác.
[2] IPO - Initial Public Offering: chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng.
[3] Giả thuyết về hậu quả khí hậu mà chiến tranh hạt nhân có thể gây ra, khiến nhiệt độ trên bề mặt Trái Đất giảm một cách đáng kể và lâu dài.
[4] Xuất phát từ một câu châm ngôn: “Cáo biết nhiều điều, còn nhím lại biết một điều quan trọng nhất”.
[5] Wacker Drive là một phố chính ở Chicago, có nhiều tầng dành cho các hướng và loại phương tiện lưu thông khác nhau. Lower Wacker Drive là tầng dưới cùng, thường tụ tập rất đông những người vô gia cư.
[6] Tên một chương trình máy tính chuyên về chế bản.
[7] Tên gọi cũ thời Đế chế Tây Ban Nha của khu vực bờ biển bao quanh biển Caribe và vịnh Mexico, bao gồm Florida, Mexico, Trung Mỹ và dải bờ biển phía Đông Bắc Nam Mỹ hiện nay.
[8] Trong tiếng Anh, “small” nghĩa là “nhỏ”.
[9] Bell nghĩa là “quả chuông”, Harbor nghĩa là “bến cảng”, Manor nghĩa là “trang viên, thái ấp”.
[10] Nguyên văn là “handjob”, nghĩa đen là “làm việc chân tay”, nghĩa bóng mang hàm ý tục, chỉ cách thức dùng tay để giúp người đàn ông xuất tinh.
[11] Consolidated Omnibus Budget Reconciliation Act: Đạo luật Điều tiết Ngân sách Tổng gộp, một loại hình bảo hiểm y tế tại Mỹ dành cho người bị mất việc đang tìm việc mới.
[12] Trên thực tế không có acid lastive. Đây là một chất bịa ra, xuất phát từ “last” có nghĩa là “kéo dài”.
[13] Chỉ những ban nhạc rock thịnh hành ở Mỹ cuối những năm 1970 đầu những năm 1980, các ca sĩ thường để tóc dài và chải bồng lên.
[14] Tiếng Ý, nghĩa là “kỳ cục”, “quái đản”.
[15] Trong tiếng Anh, “tip” nghĩa là “tiền boa”, nhưng cũng có nghĩa là “lời khuyên”, “lời mách nước”.
[16] Nguyên văn là “Never take no wooden nickels”, một thành ngữ của Mỹ, ý nói đừng có để bị lừa.
[17] Món nui ống Ý với cá hồi xông khói và rượu vodka.
[18] Phát âm giống như “raiser”, nghĩa là “người nâng lên”.
[19] Thuật ngữ chỉ một phương pháp tu tập thiền định đặc biệt trong Thiền tông, có thể là một đoạn kinh, một câu chuyện, một cuộc đàm thoại, v.v. Đặc trưng của công án là nghịch lý, muốn hiểu được thì phải nhảy sang một cấp độ khác về nhận thức.
[20] Một chương trình truyền hình thực tế, phổ biến tại nhiều nước, trong đó một nhóm người cùng chung sống trong một ngôi nhà lớn, tách biệt khỏi thế giới bên ngoài nhưng liên tục chịu sự giám sát của các camera.
[21] Một nữ diễn viên Mỹ, hoạt động tích cực trong lĩnh vực bảo vệ trẻ em.
[22] Tức Martin Luther King, Jr. (1929-1968): một mục sư da đen người Mỹ, lãnh đạo phong trào dân quyền, đấu tranh đòi quyền bình đẳng cho người da đen.
[23] Một loại sandwich kẹp cá, bán tại các cửa hàng của chuỗi bán đồ ăn nhanh McDonald.
[24] Một dịch vụ ký gửi và cất giữ đồ đạc rất phổ biến ở Mỹ.
[25] Nhân vật mang tính tượng trưng trên những tấm áp phích, biểu tượng cho phụ nữ Mỹ trong giai đoạn Chiến tranh Thế giới thứ hai làm việc trong các công xưởng và nhà máy thay cho những người đàn ông ra trận, trong trang phục bảo hộ lao động với cánh tay áo xắn cao, khoe bắp tay khỏe khoắn.
[26] Nhân vật chính trong bộ phim truyền hình The A-team nổi tiếng tại Mỹ.
[27] Đây là hai câu trong bài hát “Walking Spanish down the hall” (Đi tàu suốt kiểu Tây Ban Nha) của nhạc sĩ/ca sĩ người Mỹ Thomas Alan “Tom” Waits.
[28] Đúng ra phải là “cancel” nghĩa là “hủy bỏ”. Lynn Mason nghĩ chệch sang từ “cancer” nghĩa là “ung thư”.
[29] Department of Motor Vehicles: Sở Ô tô Xe máy.
[30] Tức Magnificent Mile, một đoạn phố thuộc đại lộ Michigan, Chicago.
[31] Một câu danh ngôn của nhà thơ, nhà viết tiểu luận, triết gia nổi tiếng người Mỹ Ralph Waldo Emerson.
[32] Lấy ý từ một câu của Ralph Waldo Emerson: “Hãy thắng chiếc xe của bạn vào một ngôi sao!”
[33] Một công ty cung cấp dịch vụ bảo hiểm y tế lớn tại Mỹ.
[34] Tên một ban nhạc rock của Mỹ, theo phong cách thrash metal.
[35] Niêm ấn thứ bảy là một trong bảy niêm ấn bảo vệ cuốn sách trên tay Người Ngồi Trên Ngai Vàng, được nhắc đến trong sách Khải Huyền, kinh Tân Ước. Khi niêm ấn thứ bảy được mở ra, thiên đường im lặng trong khoảng nửa giờ.
[36] Tức bốn cảnh đã làm thay đổi cuộc đời Đức Phật.
[37] Tám con đường tu thành chính quả theo Phật giáo.
[38] Hay còn gọi là Thập Pháp Ba-la-mật, mười đức tính cao quý cần có lên được Niết Bàn.
[39] Tức nhân vật Othello, trong vở bi kịch The Tragedy of Othello, the Moor of Venice của William Shakespeare.
[40] Loại nhạc thường được bật ở các cửa hàng, trung tâm mua sắm, dịch vụ để tạo cảm giác thoải mái, vui vẻ cho khách hàng.
[41] Lời bài “Walking Spanish down the hall” do ca sĩ người Mỹ Tom Waits thể hiện.
[42] Những câu này được Tom Mota trích dẫn từ The American Scholar của Ralph Waldo Emerson.
[43] Vụ xả súng đẫm máu ngày 20/4/1999 tại trường trung học Columbine, bang Colorado (Mỹ).
[44] Vụ đánh bom khủng bố nhằm vào tòa nhà liên bang ở thành phố Oklahoma, ngày 19/4/1995.
[45] Horace phát âm gần giống “horse”, nghĩa là “con ngựa”.
[46] Ý nói tác phẩm Ông già và biển cả của Hemingway.
[47] Ý nói tác phẩm Moby-Dick của Herman Melville.
[48] Viết tắt của Department of Correction - Cục Cải tạo (Mỹ).
[49] Trong nguyên văn, “pro bono” nghĩa là từ thiện, miễn phí. Jim đọc chệch “bono” thành “boner” là một từ lóng rất tục, ám chỉ sự cương cứng của cơ quan sinh dục nam giới.
[50] Nghĩa là “thuộc về tuyến vú”.
[51] Một cảnh trong bộ phim The Kid của danh hài Charlie Chaplin.
[52] Charlton Heston (1923-2008): diễn viên điện ảnh nổi tiếng người Mỹ, được biết đến nhiều nhất qua vai diễn trong bộ phim Ben-Hur.
[53] Giải Vô địch Bóng bầu dục Quốc gia (Mỹ).
[54] Tên các nhân vật trong tiểu thuyết Bố già của nhà văn Mỹ Mario Puzo và loạt phim được chuyển thể từ tiểu thuyết này. Những câu in nghiêng của Benny trong đoạn dưới đều được trích từ loạt bộ phim ấy. Ở đây người dịch giữ nguyên đại từ nhân xưng của các câu thoại theo đúng ngữ cảnh trong phim.
[55] Từ lóng, ám chỉ các loại súng ngắn rẻ tiền và dễ mua.
[56] Đập vỡ cốc trong tiệc cưới là một nghi thức chúc may mắn của người Do Thái.

